- GẠO

Gạo Thơm

Gạo thơm khi nấu lên sẽ có mùi hương nhẹ, hấp dẫn người thưởng thức.

  • Gạo Jasmine là loại lúa thơm dẻo có thời gian sinh trưởng ngắn ( hay còn gọi là lúa ngắn ngày). Gạo Jasmine hiện đang được trồng phổ biến rộng rãi chiếm diện tích lớn nhất trong tổng diện tích trồng lúa. Vì gạo jasmine cho năng suất và giá trị cao

    Nguồn Gốc Và Xuất Xứ Gạo Jasmine

      • Gạo  được gieo từ giống lúa Jasmine 85 (Dòng lai IR 841-85) được chọn lai tạo từ Viện nghiên cứu Lúa Quốc tế (IRRI). Được Nhập Việt Nam năm 1992 và được sản xuất rộng tại các tỉnh ĐBSCL.
      • Đặc Điểm Nông Sinh Học Giống Gạo Jasmine 85
      • Lúa Jasmine là giống lúa ngắn ngày, thời gian sinh trưởng từ 95-100 ngày ( thay đổi theo mùa vụ).
      • Hạt gạo dài, trong, không bạc bụng
    • Phẩm chất gạo tốt, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.
    Specifications Jasmine 5%
    Broken % (max) (3/4 basis) 5.00
    Moisture % (max) 14.00
    Damaged kernels % (max) 0.5
    Yellow kernels % (max) 0.5
    Chalky kernels % (max) (3/4 basis) 3.00
    Red & red streak kernels % (max) 0.50
    Foreign matter % ( max) 0.10
    Immature kernels % (max)
    Glutinous rice % (max)
    Paddy (grains/kg) (max) 3
    Purity % (min) 85
    Average length of whole grain (mm) 6.80
    Milling degree Well-milled & double polishedSortexed
    Crop Current

     

  • Gạo 4900 có nguồn gốc từ giống lúa thuần OM 4900 có đặc điểm di truyền cho năng suất cao, mùi thơm và hàm lượng amylose thấp, được lai tạo từ phương pháp lai cổ truyền được áp dụng với giống bố là Jasmine 85 và giống mẹ là C53.

    Đặc điểm gạo 4900

    Chiều dài hạt gạo: 7.0 – 7.3 mm– Mùi thơm: thơm nhẹ, hàm lượng 2-acetyl-1-pyrroline trong gạo trắng là 200 ppb (phần tỷ)– Amylose: 16 – 16.8 %– Protein: 8.4 %– Cơm dẻo và mềm, khi nấu có mùi thơm, thích hợp làm cơm văn phòng.

    Specifications
    Broken % (max) (3/4 basis) 5%
    Moisture % (max) 14.0%
    Damaged kernels % (max) 0.75%
    Yellow kernels % (max) 0.5%
    Chalky kernels % (max) (3/4 basis) 6%
    Red & red streak kernels % (max) 0.75%
    Foreign matter % ( max) 0.1%
    Glutinous rice % (max) 2%
    Paddy (grains/kg) (max) 10
    Purity % (min)
    Average length of whole grain (mm) 6.2
    Milling degree Well-milled & double polished
    Sortexed
    Crop Current

     

  • Gạo 5451 thuộc loại giống lúa thuần, từ nguồn nguyên liệu lúa OM 5451, được trồng phổ biến ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long cho năng suất cao với phẩm chất gạo đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.

    Là dòng gạo thơm, có hạt trong, hạt gạo thon dài, ít bạc bụng, tỉ lệ gẫy vỡ trong xây xát thấp. Cơm dẻo vừa và mềm, mùi hương thơm nhẹ, vị ngọt lành, dễ nấu. Gạo đặc biệt phù hợp với bếp ăn công nghiệp, các quán nấu cơm số lượng lớn, giá rẻ.

    Specifications
    Broken % (max) (3/4 basis) 5%
    Moisture % (max) 14.0%
    Damaged kernels % (max) 0.75%
    Yellow kernels % (max) 0.5%
    Chalky kernels % (max) (3/4 basis) 6%
    Red & red streak kernels % (max) 0.75%
    Foreign matter % ( max) 0.1%
    Immature kernels % (max) 0.5%
    Glutinous rice % (max) 2%
    Paddy (grains/kg) (max) 10
    Purity % (min)
    Average length of whole grain (mm) 6.2
    Milling degree Well-milled & double polished
    Sortexed
    Crop Current

  • Gạo Japonica là giống lúa có xuất xứ từ Nhật Bản. Loại lúa này thân thấp nên ít khi bị đổ rạp bởi mưa bão. Ngoài ra, lúa Japonica còn có khả năng chống sâu bệnh tốt, dễ thích nghi với thời tiết khắc nghiệt.

    Gạo Japonica hạt tròn, đều đặn, mẩy, trắng tựa bông, mùi thơm tinh tế, nhẹ nhàng, Khi nấu lên cơm trắng và dẻo, dễ ăn. Ngay cả khi để nguội, hạt cơm vẫn giữ nguyên độ dẻo vốn có. Chính vì vậy Japonica là loại lương thực chính trong bữa cơm của người Nhật.

    Ngay từ khi gạo Nhật nhập khẩu vào Việt Nam, Japonica đã tạo nên cơn sốt thực sự. Bên cạnh hương vị hấp dẫn và vị ngon vốn có, gạo Japonica còn là cầu nối giúp người Việt tiếp xúc gần hơn với văn hóa ẩm thực Nhật Bản. Chính vì vậy, gạo Japonica là gì không phải là câu hỏi khó với khá nhiều người Việt hiện nay.

    Cách nấu gạo Japonica cho cơm ngon đúng chuẩn

    Gạo Japonica khá cứng, vì vậy nếu bạn không biết cách nấu cơm sẽ không dẻo thơm như mong muốn. Dưới đây là một số bí quyết nấu gạo Nhật ngon bạn nên biết:
    + Trước khi nấu bạn cần ngâm gạo 30 phút để hạt gạo mềm, khi nấu cơm dẻo, chín mềm, không bị nát. Đây là việc chúng ta ít khi thực hiện khi nấu gạo Việt.
    + Khi vo gạo cần tránh mạnh tay. Đầu tiên, bạn nhặt sạn, trấu (nếu có). Sau đó khoắng nhẹ gạo với nước, gạn phần nước có lẫn bụi bẩn đi. Việc chà xát mạnh sẽ khiến gạo mất đi chất dinh dưỡng quý báu.
    + Khi nấu tránh mở nắp nồi liên tục. Bạn chỉ nên mở vung và đảo khi cơm đã cạn.
    + Nên nấu cơm từ nước sôi thay vì nước lạnh. Nước lạnh khiến cơm bị trương, nát, chín không đều.
    + Nên ăn cơm sau khi chín 15 – 20 phút bởi lúc này chất lượng của cơm là ngon nhất.

    Specifications
    Broken % (max) (3/4 basis) 5%
    Moisture % (max) 14.00%
    Damaged kernels % (max) 1.5%
    Yellow kernels % (max) 1.8%
    Chalky kernels % (max) (3/4 basis) 3%
    Red & red streak kernels % (max) 0.5%
    Foreign matter % ( max) 0.1%
    Immature kernels % (max)
    Glutinous rice % (max)
    Paddy (grains/kg) (max) 3
    Purity % (min)
    Average length of whole grain (mm) 5
    Milling degree Well-milled & double polished
    Sortexed
    Crop Current

     

  • Gạo KDM: Hạt gạo dài trắng trong, cơm dẻo, mềm, khi nấu cơm có mùi thơm.

     

    Specifications
    Broken % (max) (3/4 basis) 5%
    Moisture % (max) 14%
    Damaged kernels % (max)
    Yellow kernels % (max)
    Chalky kernels % (max) (3/4 basis)
    Red & red streak kernels % (max)
    Foreign matter % ( max)
    Immature kernels % (max)
    Glutinous rice % (max)
    Paddy (grains/kg) (max)
    Purity % (min)
    Average length of whole grain (mm)
    Milling degree Well-milled & double polished
    Sortexed
    Crop Current

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *